|
V̀ SAO CÓ KHI MỘT SỐ NGƯỜI
TRUNG QUỐC
ĐỌC CHỮ SỐ ‘0’ LÀ “ ḍng 洞”, CHỮ SỐ ‘1’ LÀ “ yāo 幺” … ?
Tôi đă có ư định viết
bài này khá lâu, nhưng v́ lư do này, lư do nọ cho măi đến hôm nay mới hạ bút.
Chiều hôm trước, trong một buổi tiệc
“mini” nhưng ấm
cúng và thịnh soạn tại “tư dinh” của một anh bạn để bọn lớp tôi có dịp gặp mặt thăm hỏi vợ-chồng
thầy Huỳnh
Kỷ Hớn 黄紀漢老師 vừa từ Gia Nă Đại sang chơi.
Trong lúc hàn huyên vui đùa, bất ngờ có một câu hỏi đại thể
là “V́ sao bên Trung Quốc bây giờ có một số người
có khi họ đọc số
‘1’ là ‘幺’ (yāo)?” được nêu ra, tôi được “dành”
cho cơ hội để giải thích và tôi đă cố gắng tŕnh bày rất ngắn gọn, vừa đủ trong sự hiểu biết của ḿnh.
Dưới đây cũng xoay quanh nội dung ngắn gọn ấy nhưng “chi tiết” hơn chút – dĩ nhiên vẫn theo sự nhận xét của cá nhân tôi -- gồm 2 phần:
-
Bảng Chữ
Cái Chính Tả Điện Thoại Vô Tuyến Quốc
Tế dùng trong quân đội Hoa Kỳ và ngành hàng không dân dụng (dân sự) thế giới.
-
Quân đội
Trung Quốc đọc “0123456789” là “洞幺两三四五六拐怕勾.”
為什麼在中國有些人把數字‘0’發音成“洞”,數字‘1’發音成“幺”… ?
我早就有意寫這篇短文,但因為各種原因一直到今天才動筆。
前天下午,在一位同學的“府邸”舉辦了一場雖小卻溫馨豐盛的聚會,讓我們班同學有機會見面拜訪最近從加拿大來訪的黃紀漢老師與夫人。在聊天、玩笑之間,突然有人問及“為什麼中國人有時會把數字‘1’讀作“幺”(yāo)?”輪到我解釋,我儘我所能在自己的理解範圍內作個簡潔地闡述了這個問題。
以下內容也圍繞著這個簡短的話題展開,但稍微詳細一些——當然,仍然是基於我個人的觀察——分為兩部分:
- 美國軍方和國際無線電話拼字字母表。
- 中國軍方將“0123456789”讀作“洞么兩三四五六拐怕勾”。
1. BẢNG CHỮ CÁI CHÍNH TẢ ĐIỆN THOẠI VÔ TUYẾN QUỐC TẾ
國際無線電通話拼寫字母表
Một cách ngắn
gọn, do sự phát âm về ngôn ngữ của những
người ở những vùng, miền khác nhau trong một
quốc gia, đôi khi có thể gây ra sự nhầm lẫn
cho người nghe. Trong phạm vi toàn thế
giới, sự dễ nhầm lẫn này càng nhiều,
và càng xảy ra nhiều hơn nữa trong những
t́nh huống cấp bách, khẩn trương… nhất
là trong lănh vực điện thoại vô tuyến. Có
những nhầm lẫn có thể dẫn đến
những hậu quả vô cùng tai hại khôn lường.
Thí dụ như trong quân sự, khi pháo binh nghe gọi
yểm trợ, liền nă đại pháo (đại
bác) vào quân địch để giúp quân bạn chiến
đấu, nhưng nếu nghe nhầm, nă sai tọa
độ th́ có thể nă trúng quân bạn.
Trong Đệ Nhất
Thế Chiến,
Hải Quân Hoàng Gia Anh sử dụng bảng chữ cái bắt đầu bằng Apples, Butter và Charlie… theo
thứ tự
A, B, C... Trong khi Bộ
Binh cũng có phiên bản riêng của họ, bắt đầu bằng Ack, Beer
và Charlie… th́
bên Không Quân lại dựng một bảng chữ cái dựa trên cả hai phiên bản của Hải Quân và Bộ Binh. Đến khi Không Quân Hoa Kỳ tham chiến, tất cả các Lực Lượng Đồng
Minh đều sử
dụng phiên bản chữ cái được gọi là Bảng Chữ Cái Able,
Baker.
Sau đó phiên bản chữ cái này cũng được bên hàng không dân dụng sử dụng, nhưng sự nhầm
lẫn vẫn tiếp tục xảy ra, đặc
biệt càng phiền phức do
việc sử dụng thêm một bảng chữ cái tiếng Anh riêng biệt ở Nam Mỹ.
Sau nhiều cố
gắng thay đổi từ nhiều cơ quan, tổ chức, ngày nay, bảng chữ cái chính tả được biết
đến rộng
răi nhất là Bảng Chữ Cái Chính Tả Điện
Thoại Vô Tuyến Quốc Tế (The International Radiotelephony Spelling Alphabet 國際無線電通話拼寫字母表 c̣n gọi là The NATO1 Phonetic
Alphabet 北約音標字母表), và cũng thường được biết
dưới tên gọi là Bảng Chữ Cái Ngữ
Âm ICAO2 (The ICAO Phonetic Alphabet 國際民航組織音標字母表) được thiết lập từ
năm 1956 với cách phát âm thống nhất từ
năm 2008.
國際無線電通話拼寫字母表
簡而言之,由於雖同一個國家但不同地區的人在語言發音上的差異,有時會造成聽者感到混淆,含糊不清。這種混淆,含糊不清在全世界範圍內更為普遍,何況在緊急情況下,尤其是在無線電話領域,發生的頻率更高。有些發音含糊不清的錯誤可能導致極其難以估計的嚴重後果。例如,在軍事情況下,當砲兵接到支援呼叫時,立即向敵方開火以協助友軍作戰,如果聽錯呼叫並向錯誤的座標開火就可能導致攻擊友軍誤傷。
第一次世界大戰期間,英國皇家海軍使用以‘Apple’,
‘Butter’和‘Charlie’開頭的字母表,而陸軍則有自己的版本以‘Ack’,‘Beer’和‘Charlie’開頭。空軍又基於海軍和陸軍的版本創建了一種新的字母表。當美國空軍參戰後,所有盟軍都使用的版本稱為“Able, Baker”字母表。
隨後,這個字母表版本也得到民航(民用航空)採用,但錯誤依然存在,尤其是在南美洲使用另一種英語字母表的情況下,錯誤更加嚴重。
經過各個機構和組織的多次嘗試更改,如今最廣為人知的拼寫字母表是“國際無線電電話拼寫字母表(International
Radiotelephony Spelling Alphabet)”,亦稱“北約音標字母表(NATO
Phonetic Alphabet )”,也常稱為“國際民航組織音標字母表(ICAO2
Phonetic Alphabet)”,該字母表於1956年制定,並於2008年實現了統一的發音。
Bảng
Chữ Cái Chính Tả Điện Thoại Vô Tuyến
Quốc Tế
國際無線電通話拼寫字母表
The International Radiotelephony Spelling
Alphabet Chart
|
Alphabet
字母
Chữ
Cái
|
International Code Word 國際字母代碼
Mă
Tự (Từ
Mă)
|
Pronunciation
發音
Cách
Phát Âm
|
|
|
|
|
|
A
|
Alfa
|
Al-fah
|
|
B
|
Bravo
|
Brah-voh
|
|
C
|
Charlie
|
Char-lee or shar-lee
|
|
D
|
Delta
|
Dell-tah
|
|
E
|
Echo
|
Eck-oh
|
|
F
|
Foxtrot
|
Foks trot
|
|
G
|
Golf
|
Golf
|
|
H
|
Hotel
|
Hoh-tell
|
|
I
|
India
|
In-dee-ah
|
|
J
|
Juliett - Juliet
|
Jew-lee-ett
|
|
K
|
Kilo
|
Key-loh
|
|
L
|
Lima
|
Lee-mah
|
|
M
|
Mike
|
Mike
|
|
N
|
November
|
No-vem-ber
|
|
O
|
Oscar
|
Oss-cah
|
|
P
|
Papa
|
Pah-pah
|
|
Q
|
Quebec
|
Keh-beck
|
|
R
|
Romeo
|
Row-me-oh
|
|
S
|
Sierra
|
See-air-rah
|
|
T
|
Tango
|
Tang-go
|
|
U
|
Uniform
|
You-nee-form or oo-nee-form
|
|
V
|
Victor
|
Vik-tah
|
|
W
|
Whiskey
|
Wiss-key
|
|
X
|
X-ray
|
Ecks-ray
|
|
Y
|
Yankee
|
Yang-key
|
|
Z
|
Zulu
|
Zoo-loo
|
|
|
|
|
|
Digit
數字
Chữ
Số
|
Code Word
代碼
Mă
Tự (Từ
Mă)
|
Pronunciation
發音
Cách
Phát Âm
|
|
|
|
|
|
0
|
Zero
|
Zee-ro
|
|
1
|
One
|
Wun
|
|
2
|
Two
|
Too
|
|
3
|
Three
|
Tree
|
|
4
|
Four
|
Fow-er
|
|
5
|
Five
|
Fife
|
|
6
|
Six
|
Six
|
|
7
|
Seven
|
Sev-en
|
|
8
|
Eight
|
Ait
|
|
9
|
Nine
|
Nin-er
|
|
.
|
Decimal
|
Day-see-mal
|
|
00
|
Hundred
|
Hun-dred
|
|
000
|
Thousand
|
Tou-sand
|
|
|
|
|
Ghi chú:
A - Alfa (Alpha - the "ph" sound is
not recognised internationally)
2.
QUÂN ĐỘI TRUNG QUỐC
ĐỌC “0123456789” LÀ “洞幺两三四五六拐怕勾”
中國軍方將“0123456789”讀為“洞兩三四五六拐怕勾”
Cũng một cách ngắn gọn như đề
cập phía trên, b́nh thường những người
Trung Quốc ở những vùng, miền, tỉnh này
đôi khi phát âm có thể những người ở
những vùng, miền, tỉnh khác hiểu nhầm, huống
chi trong những t́nh huống khẩn trương, cấp
bách… nhất là khi phát âm trên làn sóng vô tuyến càng dễ
nhầm lẫn. Người đời thường
nói “sai một ly đi một dặm,” nhưng trong
quân sự có những nhầm lẫn chỉ “sai một
ly” th́ có thể tai hại muôn phần.
Do đó sau khi ngiên cứu, tham
khảo, bên quân đội có thói quen với cách đọc
như sau, với một số giải thích “bên lề”
không chính thức nhưng khá thú vị:
-
Số ‘0’
đọc là “洞” v́ ‘0’ bị
phát âm hơi “lệch” bởi một số dân miền
Nam Trung Quốc, và ‘0’ lại có h́nh dáng giống cái hố
洞.
-
Số ‘1’
đọc là “幺” v́
‘1’ đọc gần giống
‘7’ dễ nhầm, và ‘幺’ lại có nghĩa “nhỏ.”
-
Số ‘2’ đọc là “两” v́ chúng có
cùng nghiă, nhưng ‘两’ dễ đọc rơ rang hơn.
-
Số ‘7’
đọc là “拐” v́
‘7’ đọc gần giống ‘1’ dễ nhầm, và
‘7’ lại có h́nh dáng giống
chiếc nạng 拐杖.
-
Số ‘8’
đọc là “怕” v́ âm ‘b’ và ‘p’ đọc rất
giống đối với một số thổ âm
địa phương, nên chọn ‘怕’
dễ đọc rơ hơn.
-
Số ‘9’ đọc là “勾” v́
‘9’ đọc gần giống
‘6’ dễ nhầm, và ‘9’ lại có h́nh dáng giống cái
móc 勾.
中國軍方將“0123456789”讀為“洞兩三四五六拐怕勾”
如上文所述,簡而言之,中國人在不同地區和省份的發音的差異已經存在,何況在緊急、迫切的情況下…… 透過無線電波進行語音交流時更加倍含糊不清。人們常說“失之毫釐,差之千里” ,但在軍事領域,即使是一毫米的誤差也可能造成極大禍害的後果。
因此,經過研究和參考之後,軍方採用了以下發音,其中包含一些非官方但相當有趣的“旁註”解釋:
-
數字‘0’讀作“洞”,因為中國南方有些地方對‘0’的發音略有“偏差”,而‘0’的形狀像個洞)。
-
數字‘1’讀作“幺”,因為‘1’與‘7’的發音相似,容易含糊不清,而‘幺’的意思是‘小’。
-
數字‘2’讀作“兩”,因為它們含有相同意義,但‘兩’更容易發音清晰。
-
數字‘7’讀作“拐”,因為‘7’與‘1’的發音相似,容易含糊不清,而‘7’的形狀像個拐杖。
-
數字‘8’讀作“怕”,因為在某些方言中,‘b’和‘p’的發音非常相似,所以‘怕’更容易發音清晰。
-
數字‘9’讀作“勾”,因為‘9’與‘6’的發音相似,容易含糊不清,而‘9’的形狀像個勾子。
|
數字
Chữ Số
|
讀作
Đọc Là
|
拼音
Bính Âm
|
|
0
|
洞
|
ḍng
|
|
1
|
幺
|
yāo
|
|
2
|
两
|
liǎng
|
|
3
|
三
|
sān
|
|
4
|
四
|
ś
|
|
5
|
五
|
wǔ
|
|
6
|
六
|
liù
|
|
7
|
拐
|
guǎi
|
|
8
|
怕
|
pà
|
|
9
|
勾
|
gōu
|
C̣n cách đọc các chữ cái La Tinh vẫn dùng
theo Bảng Chữ Cái Chính Tả Điện Thoại
Vô Tuyến Quốc Tế
國際無線電通話拼寫字母表 (The International Radiotelephony
Spelling Alphabet)
như trên.
Ngày nay, ở Trung Quốc cách đọc “chữ số”
kiểu quân đội cũng đă được
phổ biến khá rộng răi trong dân chúng, như “007”
đọc là “洞洞拐” (ḍng-ḍng-guǎi),
“911” đọc là “勾幺幺” (gōu-yāo-yāo) …
至於拉丁字母的發音仍遵循上述“國際無線電通話拼字字母表”。
如今在中國,軍方式的數字讀法也頗為流行,如“007”讀作“洞洞拐”,“911”讀作“勾幺幺”……
Hàn
Quốc Trung 韓國忠
California, U.S.A. 9. 04.2023 (edited on 28
Dec 2025)
二零二三年於美國,加利福尼亞州,洛杉磯
|